LingVo.club
Trình độ
Splicing thay thế liên quan đến tuổi thọ ở động vật có vú — Trình độ B2 — white mouse lot toy

Splicing thay thế liên quan đến tuổi thọ ở động vật có vúCEFR B2

24 thg 11, 2025

Phỏng theo Iqbal Pittalwala - UC Riverside, Futurity CC BY 4.0

Ảnh: James Wainscoat, Unsplash

Trình độ B2 – Trung cao
5 phút
288 từ

Nghiên cứu trên Nature Communications so sánh quá trình splicing thay thế ở 26 loài động vật có vú có tuổi thọ tối đa từ 2.2 đến 37 năm, và phân tích sáu loại mô, trong đó có não. Kết quả cho thấy sự khác biệt trong cách ghép nối gen (splicing) liên quan chặt chẽ tới tuổi thọ tối đa, vượt xa thông tin từ mức biểu hiện gen đơn thuần.

Splicing thay thế là cơ chế tạo ra nhiều phiên bản mRNA và protein từ một gen duy nhất bằng cách bao gồm hoặc bỏ qua những đoạn di truyền. Nghiên cứu ghi nhận nhiều kiểu splicing liên quan đến tuổi thọ và những kiểu này được chia sẻ giữa các loài. Não nổi bật hơn các mô khác vì nó có số sự kiện splicing liên kết với tuổi thọ gấp hai lần so với các mô còn lại.

Các tác giả kết luận rằng các kiểu splicing liên quan tới tuổi thọ dường như được lập trình về mặt di truyền và được kiểm soát chặt chẽ bởi protein liên kết RNA, nên không phải là hậu quả đơn giản của lão hóa. Họ mô tả splicing như một lớp kiểm soát tuổi thọ độc lập với phiên mã (transcription) và xác định các mục tiêu phân tử mới có thể thúc đẩy tính bền bỉ và lão hóa khỏe mạnh. Tác giả liên hệ gồm Sika Zheng tại University of California, Riverside School of Medicine và Liang Chen tại University of Southern California. Nghiên cứu được tài trợ bởi National Institutes of Health (NIH).

  • 26 loài động vật có vú
  • Tuổi thọ tối đa 2.2–37 năm
  • Sáu loại mô, bao gồm não

Từ khó

  • ghép nối genquá trình sửa đổi RNA sau khi phiên mã
    ghép nối gen (splicing)
  • splicingquá trình ghép nối RNA tạo biến thể
    splicing thay thế, kiểu splicing, sự kiện splicing
  • phiên bảnbản sao khác nhau của một RNA hoặc protein
    phiên bản mRNA
  • lão hóaquá trình cơ thể thay đổi khi già đi
  • di truyềnliên quan đến gen và truyền đạt qua ADN
  • kiểm soátđiều khiển hoặc điều chỉnh một quá trình
  • mục tiêuvật hay phân tử được nghiên cứu hoặc nhắm tới

Mẹo: di chuột, dùng phím Tab hoặc chạm vào các từ được tô sáng trong bài để xem định nghĩa nhanh ngay khi bạn đọc hoặc nghe.

Câu hỏi thảo luận

  • Bạn nghĩ việc phát hiện các kiểu splicing liên quan tới tuổi thọ có thể ảnh hưởng thế nào đến nghiên cứu liệu pháp chống lão hóa? Hãy nêu hai ý.
  • Tại sao não có thể có nhiều sự kiện splicing liên kết với tuổi thọ hơn các mô khác? Hãy đưa ra hai lý do khả dĩ.
  • Các tác giả nói rằng các kiểu splicing dường như được lập trình về mặt di truyền. Điều này có ý nghĩa gì cho cách tiếp cận nghiên cứu lão hóa?

Bài viết liên quan